Thì tương lai hoàn thành là một trong những thì nâng cao trong tiếng Anh, thường xuất hiện trong văn viết học thuật, bài thi chuẩn hóa và giao tiếp trang trọng. Vì thế, bài viết dưới đây của VSTEP E-Learning sẽ giúp bạn hiểu rõ định nghĩa, công thức, cách dùng và dấu hiệu nhận biết của thì tương lai hoàn thành. Cùng tìm hiểu ngay!
Thì tương lai hoàn thành (Future Perfect) là gì?
Thì tương lai hoàn thành (Future Perfect Tense) dùng để diễn tả một hành động sẽ hoàn tất trước một thời điểm hoặc trước một hành động khác trong tương lai. Nói cách khác, tại một mốc thời gian xác định trong tương lai, hành động đó đã hoàn thành xong.

Ví dụ:
- By 2027, she will have completed her PhD program.
- By the time you arrive, we will have finished the meeting.
>> Xem thêm: Cách dùng a, an, the trong tiếng Anh chuẩn kèm bài tập
Công thức thì tương lai hoàn thành
Giống như những thì khác trong ngữ pháp tiếng Anh, thì tương lai hoàn thành được trình bày dưới ba hình thức chính: câu khẳng định, câu phủ định và câu hỏi. Việc sử dụng hình thức nào sẽ phụ thuộc vào ngữ cảnh cụ thể và mục đích diễn đạt của người nói hoặc người viết.
Câu khẳng định
S + will have + V3/ed
Ví dụ:
- I will have submitted the report by Friday.
- They will have built the bridge by next year.
Câu phủ định
S + will not have + V3/ed
(Viết tắt: won’t have)
Ví dụ:
- She will not have finished the project by tonight.
- We won’t have saved enough money by then.
Câu nghi vấn
Câu nghi vấn dạng Yes/No
Will + S + have + V3/ed?
– Yes, S + will. / No, S + will not (won’t).
Ví dụ:
- Will you have completed the task by 5 p.m.?
- Will they have arrived before the ceremony starts?
Câu nghi vấn có từ để hỏi (Wh-questions)
Wh-word + will + S + have + V3/pp + …?
Ví dụ:
- How many projects will your team have completed by the end of this quarter?
- Where will she have moved before the school year starts?
>> Tham khảo các khóa ôn luyện VSTEP online nổi bật của chúng tôi:
- Khóa luyện mất gốc Online – Luyện thi Vstep
- Khóa luyện thi A1 – B1 Online có giáo viên dạy kèm
- Khóa luyện A1 – B2 online
- Khóa luyện đề B2 online
- Hoặc để lại thông tin để nhận tư vấn lộ trình học miễn phí TẠI ĐÂY.
Cách sử dụng thì tương lai hoàn thành
Để biết khi nào dùng thì tương lai hoàn thành trong câu, bạn có thể chia thì dựa theo những trường hợp sau:
- Diễn tả hành động hoàn thành trước một mốc thời gian trong tương lai
- By next month, I will have worked here for five years.
- By 10 a.m. tomorrow, she will have sent all the emails.
- Khi có hai hành động trong tương lai, hành động xảy ra trước sẽ chia ở thì tương lai hoàn thành.
Ví dụ:
- By the time the guests arrive, we will have prepared everything.
- When you read this message, I will have left the office.
- Nhấn mạnh kết quả đạt được trong tương lai
Ví dụ:
- By the end of this year, the company will have expanded to three new markets.
- In two years, she will have written her first novel.
Dấu hiệu nhận biết thì tương lai hoàn thành
Muốn xác định nhanh thì tương lai hoàn thành trong câu, bạn cần chú ý đến các cụm từ thời gian sau:
| Dấu hiệu thời gian | Cách dùng | Ví dụ minh họa |
| By + mốc thời gian tương lai (by 7 p.m., by next Friday, by 2030…) | Nhấn mạnh hành động hoàn thành trước thời điểm cụ thể | By 2030, the company will have expanded internationally. |
| By the time + mệnh đề hiện tại đơn | Một hành động hoàn tất trước khi hành động khác xảy ra | By the time the train arrives, we will have bought the tickets. |
| By the end of + khoảng thời gian tương lai | Hoàn thành trước khi kết thúc một giai đoạn | By the end of this semester, she will have submitted all her assignments. |
| Before + mốc thời gian/sự kiện tương lai | Nhấn mạnh việc hoàn thành trước một sự kiện | He will have finalized the contract before the meeting begins. |
| Khoảng thời gian + from now (three months from now, five years from now…) | Nhấn mạnh kết quả đạt được tại một thời điểm tính từ hiện tại | Three months from now, they will have completed the renovation project. |
>> Xem thêm:
- Giới từ trong tiếng Anh là gì? Phân loại và cách dùng chi tiết
- Cấu trúc As Soon As: Công thức, cách dùng chi tiết và bài tập
Bài tập thì tương lai hoàn thành có đáp án chi tiết
Sau khi đã nắm vững công thức và dấu hiệu nhận biết thì tương lai hoàn thành, bước quan trọng nhất là luyện tập có hệ thống. Dưới đây là 5 bài tập bạn đọc có thể luyện.
Bài 1 – Chia động từ trong ngoặc thì tương lai đơn hoặc thì tương lai hoàn thành
- I think she __________ (pass) the exam.
- By next Friday, we __________ (finish) the project.
- They __________ (visit) us tomorrow.
- By 2028, scientists __________ (develop) new solutions.
- Don’t worry! I __________ (help) you.
- By tonight, she __________ (complete) the task.
- He __________ (call) you later.
- By the end of this month, we __________ (save) enough money.
- I believe it __________ (be) successful.
- By the time you arrive, I __________ (leave).
Bài 2 – Chọn đáp án đúng
- By next year, she ________ her degree.
A. will finish
B. will have finished
C. finishes
D. finished - I promise I ________ you back soon.
A. will call
B. will have called
C. called
D. calling - By 9 p.m., we ________ dinner.
A. will have finished
B. will finish
C. finish
D. finished - I think they ________ the offer.
A. accept
B. will accept
C. will have accepted
D. accepted - By the time the show starts, we ________ our seats.
A. will take
B. will have taken
C. take
D. took - She ________ probably arrive late.
A. will
B. will have
C. has
D. is - By 2035, people ________ more advanced technology.
A. will use
B. will have used
C. use
D. used - I guess he ________ us tomorrow.
A. will meet
B. will have met
C. meets
D. met - By next month, they ________ the renovation.
A. will complete
B. will have completed
C. complete
D. completed - Don’t worry! We ________ everything ready.
A. will prepare
B. will have prepared
C. prepared
D. preparing
Bài 3 – Hoàn thành câu theo ngữ cảnh
- By the end of this week, she __________ (submit) all the documents.
- I think we __________ (win) the match.
- By the time you call, he __________ (arrive) home.
- They __________ (not/agree) with this decision.
- By 2027, the company __________ (expand) internationally.
- I believe she __________ (succeed).
- By tomorrow morning, we __________ (solve) the issue.
- He __________ (not/forget) your advice.
- By next year, I __________ (work) here for ten years.
- I’m sure they __________ (support) you.
Bài 4 – Tìm và sửa lỗi sai
- By tomorrow, she will finish the report.
- I think he will have pass the exam.
- By 8 p.m., we will finished dinner.
- She will have completed the task before he will arrive.
- I promise I will have help you.
- By next year, they will complete the bridge.
- By the time she comes, we will leave.
- I believe he will have succeed.
- By the end of this month, we will save enough money.
- Don’t worry! I will have fix it.
ĐÁP ÁN
Bài 1
- will pass
- will have finished
- will visit
- will have developed
- will help
- will have completed
- will call
- will have saved
- will be
- will have left
Bài 2
- B
- A
- A
- B
- B
- A
- A
- A
- B
- A
Bài 3
- will have submitted
- will win
- will have arrived
- will not agree
- will have expanded
- will succeed
- will have solved
- will not forget
- will have worked
- will support
Bài 4
- will have finished
- will pass
- will have finished
- arrives
- will help
- will have completed
- will have left
- will succeed
- will have saved
- will fix
>> Nếu bạn muốn biết mình đang sai ở đâu và cần cải thiện phần nào để đạt band mục tiêu, hãy đăng ký tư vấn lộ trình ôn thi VSTEP miễn phí. Đội ngũ giảng viên sẽ giúp bạn đánh giá trình độ hiện tại, chỉ ra lỗi sai cụ thể và xây dựng lộ trình học phù hợp nhất để bạn cải thiện nhanh và đúng hướng.
Tổng kết
Thì tương lai hoàn thành (Future Perfect) được dùng để diễn tả một hành động sẽ hoàn tất trước một mốc thời gian hoặc trước một hành động khác trong tương lai. Công thức cơ bản là S + will + have + V3/ed, áp dụng cho cả câu khẳng định, phủ định và nghi vấn. Dấu hiệu nhận biết phổ biến gồm “by + mốc thời gian”, “by the time”, “before”, “when”. Nắm vững thì này giúp bạn nâng cao độ chính xác ngữ pháp.





BÀI VIẾT LIÊN QUAN
VSTEP Speaking Part 3: Cập nhật đề thi và hướng dẫn làm bài
Công phá VSTEP Writing Task 2 theo dạng bài hay gặp
Chinh phục VSTEP Writing Task 1 theo dạng phổ biến
Remember to V hay Ving? Cách dùng và bài tập
Regret to V hay Ving: Phân biệt cách dùng và bài tập
Refuse to V hay Ving? Sự khác nhau Refuse và Deny